Phong tục tang ma là một trong những nét văn hóa lâu đời của người Việt từ xưa đến nay. Thế nhưng, thực tế không phải ai cũng có thể nắm được chi tiết và ý nghĩa của nghi thức này. Sau đây, Đá mỹ nghệ Minh Công sẽ chia sẻ một số thông tin liên quan đến khái niệm ” Đám hiếu là gì?” và phong tục đám tang để mọi người cùng tham khảo.

Đám hiếu là gì?
Đám hiếu được coi như một thủ tục chính thức, một lễ truyền thống cuối cùng để tiễn đưa người đã qua đời về nơi an nghỉ cuối cùng. Tại một số vùng miền hoặc theo một số tín ngưỡng, đám hiếu có ý nghĩa khác, đó là việc chia tay với người quá cố để họ tiếp tục cuộc sống ở một thế giới mới.
Thực tế, từ “hiếu” có nguồn gốc từ tiếng Hán Việt. Khái niệm đám hiếu cũng thường được sử dụng để nói giảm nói tránh, làm dịu đi sự đau đớn, nỗi buồn của gia đình đối diện với sự mất mát của người thân. Tuy nhiên, trong văn hóa Việt Nam, người dân thường quen thuộc hơn với các thuật ngữ như đám tang, lễ tang hoặc đám ma hơn là từ “đám hiếu”.
Ý nghĩa phong tục đám tang người Việt
Nghi thức tang ma được xem như sự tôn trọng và thành kính mà người còn sống dành cho người vừa mới qua đời. Đối với tập quán của người Việt Nam ta, linh hồn con người là một thứ vô cùng thiêng liêng và cao cả. Vậy nên việc tổ chức tang lễ cho người đã khuất cũng như chuẩn mực đạo đức in sâu trong tiềm thức của mỗi người từ xưa đến nay.

Bên cạnh đó, tang lễ còn mang ý nghĩa như cách thể hiện tình cảm chân thành của gia đình, người thân, bạn bè, xóm giềng đến người đã khuất. Người Việt còn sử dụng hình thức phúng điếu như một sự cảm thông sâu sắc. Số tiền phúng điếu cũng sẽ dùng để góp phần lo hậu sự tang gia trong lúc gia quyến bối rối.
Về khía cạnh tâm linh, khi người đã mất tức là hồn lìa khỏi xác, phần xác thịt sẽ bị phân huỷ nhưng linh hồn vẫn sẽ tồn tại mãi. Vậy nên người ta mới tổ chức tang ma để làm lễ, cúng kiếng cho linh hồn đó sớm được siêu thoát.
Những nghi thức trong đám hiếu bao gồm gì?
Trong phong tục ma chay Việt Nam thì quan trọng nhất là 4 nghi thức sau:
Nhập liệm
Lễ nhập liệm là nghi thức đầu tiên trong tang lễ, thực hiện sau khi người mất được tắm rửa, mặc quần áo mới và đặt lên giường. Trong lễ này, con cháu sẽ khâm liệm người mất.
Khâm liệm là nghi thức dùng vải để quấn người đã mất. Thường thì người nhà sử dụng vải trắng, hoặc vải tơ lụa (đối với gia đình khá giả) để làm đại liệm và tiểu liệm. Màu trắng tượng trưng cho sự thanh khiết.
Việc khâm liệm phải ước lượng chiều cao, chiều rộng của người mất để làm không thiếu thốn. Sau khâm liệm, dùng một chiếc chăn hay tấm vải mỏng để bọc bên ngoài, tránh nhìn thấy thi thể.
Nhập quan
Sau khi khâm liệm xong, người thân đứng quanh quan tài, nâng người đã mất bằng bốn góc của tấm vải tạ quan và đặt vào quan tài, gọi là nhập quan. Quan tài được đưa vào nhà, đặt chính giữa gian nhà, phần đầu hướng ra cửa chính, phần chân hướng vào bàn thờ. Quan tài phải quay đầu ra ngoài.

Khi đóng nắp quan tài, đặt bảy ngọn nến trên nắp tượng trưng cho 7 ngôi sao. Trên quan tài, người ta đặt một chén cơm úp (hai chén cơm úp thành một), trên có cắm đôi đũa và quả trứng gà luộc, gọi là cơm bông. Ngày xưa, có tục cướp cơm bông để cho trẻ ăn phòng bệnh. Người nhà thắp đèn liên tục, đổ dầu hôi dưới chân quan tài để xua đuổi côn trùng.
Lễ chuyển cữu
Lễ chuyển cữu được thực hiện trước khi đưa linh cữu đi an táng. Trước ngày phát dẫn, một hôm phải làm lễ chiêu điện để chuyển cữu. Quan tài được đưa ra khỏi nhà, đặt lên xe tang. Con cháu thắp hương, khấn vái và đọc kinh cầu siêu cho người mất. Lễ chuyển cữu mang ý nghĩa đưa linh hồn người mất về với tổ tiên.
Trong lễ chuyển cữu, quan tài được đưa ra khỏi nhà, đặt lên xe tang
Lễ cất đám
Lễ cất đám là nghi thức cuối cùng trong tang lễ, đưa linh cữu về nơi an nghỉ cuối cùng. Trước khi cất đám, có lễ động quan, sửa soạn mọi thứ sẵn sàng. Con cháu thắp hương, khấn vái và đọc kinh cầu siêu.
Lễ cất đám mang ý nghĩa đưa linh hồn người mất về với đất mẹ. Linh cữu luôn được để đầu đi trước, với ý nghĩa người mất còn nhớ con cháu mà nhìn lại.
Ngoài các nghi thức trên, tang lễ truyền thống Việt Nam còn có nhiều nghi thức khác như lễ thành phục, lễ phát tang, lễ hạ huyệt, lễ mở cửa mả. Mỗi nghi thức đều mang ý nghĩa riêng, thể hiện sự kính trọng và biết ơn của con cháu đối với người đã khuất.
Ngày nay, do cuộc sống hiện đại, nhiều nghi thức trong tang lễ truyền thống đã được giản lược hoặc thay đổi. Tuy nhiên, những nghi thức mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc vẫn được người Việt gìn giữ và lưu truyền.
Những điều kiêng kỵ trong phong tục tang ma của người Việt
Không được để nước mắt rơi vào thi thể người chết. Điều này sẽ khiến quỷ nhập tràng, đời con cháu về sau làm ăn khó khăn. Vậy nên dù có đau xót tới đâu thì cũng nên để ý và tránh điều này.
Khi chưa đặt người chết vào quan tài, gia đình nên canh không được cho chó mèo lại gần để tránh gặp trường hợp người chết bật dậy.
Theo quan niệm từ xưa, tuyệt đối không được dùng gỗ cây liễu để đóng quan tài. Bởi gỗ liễu vốn không có hạt, nên sẽ khiến cho thế hệ sau không có con cháu. Thay vào đó, người ta sẽ dùng gỗ của cây tùng, cây bách.
Với những chia sẻ chi tiết về phong tục ma tang, hy vọng bạn đọc đã có thể nắm được những nét văn hóa từ xa xưa của người Việt ta. Từ đó có thể tránh khỏi những điều cấm kỵ để tránh mang tai họa về nhà.
ĐÁ MỸ NGHỆ MINH CÔNG NINH BÌNH
Trụ sở chính: Làng Nghề Đá Mỹ Nghệ Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình
Xưởng sản xuất: Làng Nghề Đá Mỹ Nghệ Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình
Xưởng trưng bày sản phẩm: Ninh Vân, Hoa Lư, Ninh Bình
Hotline: 0888.696.585
Email: damyngheminhcong1992@gmail.com
Website: https://damyngheminhcong.com/
